Lộ trình lắp thiết bị giám sát hành trình cho xe tải – Định vị Sài Gòn

post

LỘ TRÌNH LẮP THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH THEO QUI ĐỊNH CỦA BỘ GTVT 

— — — — — — — — — — — — — — — – OOOOOOO — — — — — — — — — — — — — — — — —

Theo Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014, thay thế Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ.Trong đó có một số thay đổi về việc bắt buộc lắp thiết bị định vị giám sát hành trình cho xe kinh doanh vận tải như sau:

Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc quy định lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, định vị xe vận tải được thực hiện theo lộ trình sau:

– Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với  xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;
– Trước ngày 01 tháng 1 năm 2016 đối vớ  xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên
– Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với  xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn
– Trước ngày 01 tháng 1 năm 2017 đối với  xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn
– Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với  xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Bên cạnh đó việc Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu theo Điều 6-Thông tư 63/2014/TT-BGTVT:

1. Thiết bị định vị, giám sát hành trình xe tải phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình (trong trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý) các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc của lái xe trong ngày.

2. Nghiêm cấm việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi để can thiệp vào quá trình hoạt động của thiết bị (thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, xe tải, taxi…) hoặc để phá sóng, làm nhiễu tín hiệu hệ thống định vị toàn cầu (GPS), mạng định vị toàn cầu (GSM).

3. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

a) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên các phương tiện của đơn vị theo quy định.

b ) Duy trì thực trạng kỹ thuật tốt, bảo vệ truyền dẫn và phân phối vừa đủ, đúng chuẩn, liên tục những thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trình trong suốt quy trình phương tiện đi lại tham gia giao thông vận tải .
c ) Cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy vấn vào ứng dụng giải quyết và xử lý tài liệu từ thiết bị giám sát hành trình của những xe thuộc đơn vị chức năng cho cơ quan quản trị nhà nước có thẩm quyền .
d ) Cập nhật, tàng trữ có mạng lưới hệ thống những thông tin bắt buộc tối thiểu 01 năm .

Các văn tham khảo: Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, Thông tư 63/2014/TT-BGTVT

Tag : giám sát hành trình xe vn, quy định về thiết bị giám sát hành trình, hộp đen xe hơi tải, quy định lắp hộp đen xe hơi, giám sát hành trình xe máy, mạng lưới hệ thống xác định xe xe hơi

0/5 (0 Reviews)
Bình luận bài viết (0 bình luận)