Hướng dẫn cài đặt và sử dụng tasker - tự động hóa mọi tác vụ trên ô tô

ThietBiXe.Com

Administrator
BQT cấp cao
Awards
0
Xăng
3,264
#1
  • Khi nói đến tự động hóa, rất ít ứng dụng Android nào dám tự xưng là vô địch như Tasker.
  • Tasker có thể phát hiện ra khi nào bạn đang ở nhà, tự kích hoạt hoặc vô hiệu hóa các thiết lập nhất định nào đó trên điện thoại của bạn với mục đích sử dụng tối ưu trong môi trường đó. Nó có thể khởi động các ứng dụng tự động và thực hiện các công việc của các ứng dụng mà bạn đã cài đặt. Lợi ích của Tasker là rất to lớn.
  • Tasker về cơ bản là một công cụ lập trình cho phép bạn tạo ra các ứng dụng mini trên điện thoại để sử dụng riêng cho mình. Những ai đã từng tận hưởng Tasker thì sẽ thấy thật sự rất hứng thú với nó, như một công cụ trong ‘kho vũ khí’.


1. Giới Thiệu Về Giao Diện:
- Theo mặc định, Tasker có 3 thẻ nằm dọc ở phía trên gồm có: Profiles (Cấu hình), Tasks (nhiệm vụ), và Scenes (bối cảnh), và 1 thẻ Home ở phía dưới. Một cấu hình trong Tasker là một nhóm các tổ chức theo bối cảnh được thiết lập với logic “VÀ”. Ví dụ, bạn có thể tạo ra một cấu hình cá nhân chỉ hoạt động vào ngày chủ nhật, khi điện thoại của bạn được cắm điện, và màn hình đang bật. Thiết lập này sẽ chỉ hoạt động khi đầy đủ 3 điều kiện trên.

- Một Task là những gì một thiết lập cá nhân sẽ thực hiện khi nó được sắp xếp. Ví dụ, bạn có thể cài đặt ứng dụng nhật ký sẽ tự động đưa ra khi các điều kiện đúng với thiết lập. Như vậy, Tasker sẽ khởi động ứng dụng nhật ký cho bạn khi điện thoại được cắm vào một ổ điện vào mỗi Chủ nhật. Do vậy, có thể bạn sẽ dính vào thói quen viết nhật ký mà bạn đang cố gắng tập.

- Như là một phần của Task, bạn có thể thiết lập Tasker thành một cửa sổ tùy chỉnh với các nút và lĩnh vực (nhập bằng văn bản) theo sự lựa chọn của bạn, gọi là ngữ cảnh. Tuy nhiên trong bài này, chúng tôi sẽ không đào sâu vào khía cạnh đó của Tasker.

- Có một thẻ thứ 4 trên hàng đầu mà chỉ được nhìn thấy khi bạn tắt chế độ dành cho người mới trong tùy chọn ứng dụng, nó là ‘Vars’, viết tắt của ‘Variables’ (các biến số). Một biến có thể được bắt đầu bằng từ bất kỳ với dấu [%] và chứa bất kỳ giá trị mà bạn gán cho nó. Ví dụ bạn muốn gán các giá trị “Tắt” hay “Mở” cho 1 biến %BATT_SAVE_MODE, sẽ cho biết điện thoại có đang ở chế độ pin yếu hay không

- Thẻ Home ở phía dưới biểu thị kế hoạch mặc định trong Tasker. Bất kỳ thiết lập nào, các nhiệm vụ và biến mà bạn tạo ra sẽ nằm trong kế hoạch mặc định. Làm thế nào để tăng nạp các khả năng của điện thoại với Tasker?

- Khi tạo hồ sơ cá nhân đầu tiên trong Tasker, bạn sẽ thấy nó có thể có các bối cảnh về ứng dụng, ngày tháng, sự kiện, địa điểm, trạng thái và thời gian. Hãy xem qua lần lượt theo thứ tự:

o Ứng dụng: bạn có thể thiết lập một cấu hình hoạt động khi một ứng dụng nào đó đang chạy hay không. Bạn có thể chọn nhiều ứng dụng cho duy nhất một cấu hình. Do đó, nó sẽ hiện ra khi một trong các ứng dụng này đang hoạt động.

o Ngày tháng: lựa chọn một ngày trong tuần hoặc tháng để cấu hình hoạt động đặc biệt chỉ riêng vào hôm đó mỗi tuần hoặc tháng.

o Sự kiện: một sự kiện theo thuật ngữ của Tasker là bất kỳ hành động nào mà điện thoại thực hiện. Màn hình mở, đồng hồ báo thức reo, và hình nền được thay đổi, tất cả những thứ đó là sự kiện. Một bối cảnh sự kiện chỉ kích hoạt nhiệm vụ 1 lần, ngay sau khi sự kiện đó xảy ra.

o Vị trí: Tasker cho phép bạn sử dụng tính năng định vị điện thoại của mình để tạo ra các cấu hình sẽ chỉ hoạt động hoặc không hoạt động tại các địa điểm nhất định.

o Trạng thái: bối cảnh trạng thái được sử dụng nhiều nhất. Nó đề cập đến các chế độ khác nhau của điện thoại để kích hoạt cấu hình. Điện thoại đang được kết nối với một mạng WiFi, hay kết nối với một thiết bị Bluetooth hoặc một nguồn điện bên ngoài, là tất cả các ví dụ về trạng thái. Một trạng thái khác với một sự kiện là một cấu hình cho trạng thái sẽ hoạt động suốt thời gian điện thoại đang trong trạng thái đó.

o Thời gian: bối cảnh thời gian sẽ cho phép bạn xác định cấu hình sẽ chỉ được kích hoạt tại một thời điểm nhất định hoặc vào giữa các giờ nhất định cho bất kỳ ngày nào được chọn.



2. Tạo Hồ Sơ Cá Nhân Đầu Tiên:
- Để bắt đầu, chúng ta sẽ thử tạo một cấu hình cá nhân mà sẽ tối đa hóa âm lượng chuông điện thoại của bạn bất kỳ lúc nào có cuộc gọi đến. Điều này sẽ giúp chấm dứt phiền toái về âm lượng chuông vô tình bị giảm nhỏ khi bạn cất trong túi. Nó cũng sẽ cung cấp cơ hội để bạn hiểu hơn cách hoạt động của Tasker.

- Trong thẻ Profiles, nhấn vào nút Add [+] để tạo ra một hồ sơ cấu hình Tasker mới. Nhấn vào ‘Event => Phone => Phone Ringing’ (‘Sự kiện => Điện thoại => Chuông điện thoại’) để chọn bối cảnh. Nhấn vào mũi tên Back ở góc trái trên để chuyển sang thêm một nhiệm vụ cho hồ sơ cấu hình này. Gõ vào New Task và phím trở lại để đặt tên cho task của bạn.

- Nhấp vào nút Add trên Task Edit, sau đó bấm vào ‘Audio => Ringer Volume’. Kéo thanh trượt đến cấp 7 để đảm bảo âm lượng tối đa. Nhấp vào nút Back để lưu và quay trở lại màn hình Task Edit. Bây giờ bạn có thể thêm nhiều hành động hơn cho cùng 1 task để thực hiện theo thứ tự. Nhấn nút Back để trở lại.

- Vậy là bạn đã tạo ra một hồ sơ thiết lập cá nhân đảm bảo rằng điện thoại của bạn sẽ luôn đổ chuông với âm lượng lớn nhất bất cứ khi nào có cuộc gọi đến.




3. Tiếp Tục Với Các Biến:

- Chờ đã, vậy còn những khi bạn có ý muốn để điện thoại ở chế độ im lặng thì sao? Trừ khi chúng ta báo cho Tasker không được thực hiện hành động này (âm lượng chuông tối đa), nó sẽ cứ đẩy âm lượng chuông của bạn lên làm cho điện thoại của bạn không còn ở chế độ im lặng nữa.

- Quay lại task mà bạn đã tạo, nhấp vào hoạt động âm lượng chuông. Kích hoạt tính năng ‘If’ (Nếu) bằng cách nhấp vào hộp chọn kế đó, sẽ có 2 khung chữ xuất hiện bên dưới. Trong khung bên trái, bạn cần nhập tên của biến, và khung bên phải là giá trị của nó.

- Nhấn vào biểu tượng các thẻ nhỏ nằm kế hộp lựa chọn để mở chức năng xây dựng các biến với Tasker. Kéo xuống danh sách và chọn ‘Silent Mode’; thêm biến ‘%SILENT’ trong khung bên trái. Bạn có thể nhập bằng tay, nếu nhớ được tên biến.

- Nhấn vào nút ở giữa và nó phép bạn chọn điều kiện quản lý. Cái chúng ta cần chọn là ‘Matches’, nó sẽ kiểm tra xem giá trị được lưu trong biến có khớp với cái chúng ta gõ vào ô bên phải hay không. Hãy nhìn vào phần còn lại của các tùy chọn trong danh sách này; có thể bạn sẽ muốn sử dụng chúng trong những hồ sơ thiết lập phức tạp sau này.

- Trong ô bên phải, gõ ‘off’, sau đó trở lại màn ra khỏi màn hình Action Edit. Nhìn thấy bản tóm tắt trên màn hình Task Edit, bạn đã tạo ra được một hoạt động sẽ tối đa hóa âm lượng chuông khi có cuộc gọi đến, nhưng chỉ khi biến “%SILENT’ khớp với giá trị ‘off’, tức là khi điện thoại không ở chế độ im lặng.




4. Tạo Các Hồ Sơ Cấu Hình Phức Tạp:

- Chúng ta sẽ chuyển sang một thiết lập có nhiều ngữ cảnh xem chúng sẽ hoạt động như thế nào. Trường hợp này chúng ta sẽ thử tạo ra một hồ sơ cấu hình được kích hoạt lúc chúng ta nhận được tin nhắn khi đang lái xe. Làm cách nào để chúng ta tự động gửi thông báo cho người nhắn tin rằng ta sẽ trả lời lại khi đến nơi?

- Thêm một hồ sơ thiết lập với sự kiện tại ‘Phone => Received Text’ và thêm một task bằng cách ‘Phone => Send SMS’. Điều đầu tiên nó yêu cầu số điện thoại cần gửi tin, sự kì diệu của các biến sẽ giúp chúng ta làm việc này.

- Nhấp vào nút Tag nằm kế ô Number và chọn ‘Text Sender’, điều này sẽ làm chèn thêm biến ‘%SMSRF’ vào ô thích hợp. Bên khung tin nhắn, nhập bất kì nội dung nào mà bạn muốn gửi để trả lời. Ví dụ như “(Trả lời tự động). Xin chào! Tôi hiện đang ở ngoài đường. Tôi sẽ trả lời bạn sau.”

- Nếu đến đây mà bạn lưu thiết lập lại, bạn sẽ có chút rắc rối. Vì đến bước này chúng ta chỉ mới thiết lập để đáp ứng tất cả các tin nhắn văn bản mà bạn nhận được. Bạn sẽ phải cần thêm một số ngữ cảnh khác nữa.

- Quay trở lại màn hình Profiles và nhấp vào cái mới nhất, nhấp và giữ phần sự kiện bạn vừa thêm. Sau đó thêm vào bối cảnh trạng thái, chọn ‘Net => Bluetooth Connected’, nhập tên Bluetooth của ôtô vào ô Name (nhập bình thường, không có dấu ngoặc kép gì cả). Xong rồi trở lại ra khỏi màn hình State Edit.

- Nếu ôtô của bạn có tính năng Bluetooth và nó được kết nối với điện thoại. Nó sẽ tự động trả lời bất kỳ tin nhắn nào mà bạn nhận được khi đang lái xe.




5. Tạo Các Task Phức Tạp:

- Bây giờ chúng ta sẽ thử với các task đa nhiệm bằng việc tạo 1 thiết lập bảo toàn PIN. Tạo 1 thiết lập cùng bối cảnh trạng thái ‘Power => Battery => Level’, kéo thanh trượt đến số 14 (bắt đầu từ 0). Nó sẽ báo khi mức pin của bạn giảm xuống dưới 15%, bạn có thể đặt tên cho thiết lập này đại khái như là “Conserve Power”.

- Đặt tên như vậy sẽ vừa giúp bạn tìm thấy nhanh hơn và có thể được tái sử dụng với nhiều thiết lập khác.

- Bây giờ thêm các hoạt động sau vào task của bạn (theo thứ tự bất kỳ):

o Audio => Haptic Feedback => thiết lập ‘Off’
o Audio => Silent Mode => chế độ ‘Vibrate’ (rung)
o Display => Auto Brightness => thiết lập ‘Off’
o Display => Display Brightness => Mức ‘0’ (hay mức thấp nhất trên điện thoại của bạn)
o Net => Auto-Sync => thiết lập ‘Off’
o Net => Bluetooth => thiết lập ‘Off’



  • Thoát ra khỏi màn hình Task Edit, bây giờ bạn đã có một task tương đối phức tạp, nó sẽ tự động tắt một số tính năng tiêu thụ pin khi nguồn pin gần cạn.
  • Thú vị hơn là việc vô hiệu GPS, dữ liệu di động và WiFi và mở lại khi cắm sạc. Tasker không tự cung cấp chức năng tự tắt GPS và dữ liệu di động, vì vậy bạn cần phải cài đặt một plugin thứ 3 để nó hoạt động.
6. Làm Việc Với Plugins:

- Có rất nhiều các ứng dụng từ Play Store cung cấp cho các plugin của Tasker khả năng tự tương tác với chúng. Chúng ta sẽ nhìn lại plugin Tasker linh hoạt nhất và quyền năng nhất: Secure Settings.

- Cần lưu ý rằng cài đặt plugin Secure Setting đòi hỏi quyền truy cập root cho một số tính năng, những phần trong bài này sẽ không cần quyền đó.

- Một khi bạn đã cài đặt Secure Settings, trở lại ‘Conserve Power’ và thêm vào ‘Plugin => Secure Settings’. Nhấp vào nút Edit bên cạnh Configuration, chọn ‘Mobile Data’ từ danh sách và chọn ‘Off’, sau đó nhấn vào biểu tượng Save, hình giống một đĩa mềm nằm góc trái dưới).

- Cũng thực hiện các bước như trên nhưng chọn ‘GPS’ thay vì ‘Mobile Data’. Giờ thì bạn có một task sẽ tắt cả GPS và dữ liệu di động cùng tất cả các tính năng khác được đề cập ở trên.




Liên Kết Các Hồ Sơ Cấu Hình Lại Với Nhau

- Sẽ thật đơn giản nếu ta chỉ muốn tắt WiFi khi pin yếu. Tuy nhiên, làm thế nào để ta thiết lập Tasker cho nó kiểm tra xem bạn đã kết nối với bất kỳ mạng WiFi và có tắt hay chưa.

- Tạo một thiết lập mới mang tên ‘WiFi Disconnected’ và với trạng thái ‘Net => WiFi Connected’, kích hoạt vào tùy chọn ‘Invert’ ở dưới cùng của màn hình State Edit. Vậy là trong hoàn cảnh bạn không kết nối với bất kỳ mạng WiFi nào, nó sẽ hoạt động. Tính năng nghịch đảo sẽ làm ngược lại những gì bạn thiết lập cho bối cảnh.

- Trong task này, vào ‘Net => WiFi => thiết lập ‘Off”. Bây giờ bạn có một cấu hình đơn giản sẽ tắt WiFi khi không kết nối với bất kỳ mạng nào. Quay về Profile Tab và bấm vào công cụ On/Off nằm kế bên tập bạn vừa tạo để tắt.




- Bây giờ trở lại ‘Conserve Power’, chọn ‘Tasker => Profile Status’ từ danh sách và sau đó gõ ‘WiFi Disconnected’ vào khung tên. Chọn ‘On’ từ danh sách Set được thả xuống. Quay lại ra khỏi màn hình Action Edit.

- Bây giờ ta đã có một hoạt động sẽ bật thiết lập ‘WiFi Disconnected’ mà bạn đã tạo và tự tay tắt. Đến lượt nó thì nó sẽ không tắt WiFi trên điện thoại của bạn cho đến khi bạn ngắt kết nối mạng không dây.

7. Tạo Thoát Cho Các Tasks:

- Khi bạn tạo một cấu hình dựa trên trạng thái trong Tasker, bạn cũng có thể tạo ra các lối thoát cho các tasks đó, nó sẽ vẫn hiển thị khi bạn ra khỏi trạng thái đó. Ví dụ, ta mới vừa tạo một thiết lập sẽ khởi động khi điện thoại đến mức 15% pin. Nếu chúng ta tạo đầu ra cho cấu hình này, nó sẽ báo khi mức pin leo lên trở lại hay qua hơn mức 15%.

- Gõ vào thiết lập bảo tồn pin trong thẻ Profiles và chạm giữ vào task bạn đã tạo. Xuất hiện một menu, chọn ‘Add Exit Task’, tạo một thiết lập mới với tên ‘Restore Power’ với những hoạt động ngược lại. Đừng quên tắt thiết lập ‘WiFi Disconnected’ và mở WiFi. Bạn nên thực hiện các bước như trong hình.



  • Bây giờ, nếu mức pin của bạn xuống tới mức 8% trước khi cắm sạc. Bạn có thật sự muốn chờ cho đến khi nó lên lại mức 15% trước khi tất cả các tính năng cần thiết được bật trở lại? Tất nhiên là không.
  • Quay trở lại thẻ Profiles và bấm vào thiết lập cá nhân, sau đó nhấn và giữ trạng thái mức pin mà bạn đã thêm vào từ bước đầu. Nhấp chọn ‘Add => State => Power => Power’ và chọn ‘Any’ từ trình đơn Source thả xuống, bấm vào hôm chọn Invert.
- Vậy có nghĩa là thiết lập của bạn bây giờ sẽ kích hoạt nếu mức pin của bạn giảm xuống mức 15% và không cắm sạc, mà ‘task thoát’ còn báo hiệu khi một trong các điều kiện trên sai. Ngay sau khi bạn cắm thiết bị sạc pin, bất kể mức pin hiện tại, nó sẽ tự khôi phục lại tất cả những tính năng tiêu thụ pin hữu dụng cho điện thoại.




8. Một Số Các Ví Dụ Và Ý Tưởng:

- Một câu hỏi lớn là tại sao ta lại cần Tasker? Thật ra là có thể bạn không cần. Tính phức tạp của nó chỉ gây thú vị đối với những người sử dụng Android chuyên nghiệp. Đây là một số ví dụ cụ thể cho việc sử dụng Tasker:



o Điểm danh hàng ngày: khi tôi tới văn phòng mỗi sáng, tôi thích sử dụng một ứng dụng đăng ký điểm danh để ghi lại sự vắng mặt của nhân viên, nhưng khi ở đó tôi lại thường quên. Tôi có một thiết lập gọi là ‘Attendance Control’ kích hoạt vào 9 giờ sáng mỗi ngày trong tuần, chỉ đơn giản là chấm công. Cấu hình thiết lập này sẽ kiểm tra xem tôi có kết nối với mạng không dây ở văn phòng hay không, và ứng dụng Nova Launcher có hoạt động hay không. Khi những điều kiện trên đúng khớp, nó sẽ tự khởi động Attendance Tracker (theo dõi điểm danh) và tự tắt. Tôi chưa bao giờ bỏ lỡ chấm công hàng ngày nào.
o Tăng độ sáng cho một số ứng dụng: tôi có một thiết lập đơn giản cho việc kiểm tra đồng hồ, bộ sưu tập, máy nghe nhạc video, hay ứng dụng Youtube, đều sẽ được tối đa hóa độ sáng khi nó hoạt động. Nó cũng sẽ khôi phục độ sáng tự động khi những ứng dụng này ngưng sử dụng (nhờ vào ‘task thoát’).

o Về Home khi tắt màn hình hiển thị: Có lẽ một cá tính không chỉ của riêng tôi là lười biếng, nhưng tôi thích để tối ưu hóa sự lười biếng. Vì vậy, thay vì nhấn vào nút Home, tôi chỉ cần tắt màn hình. Một thiết lập Tasker sau đó chờ đợi cho một phút để xem tôi mở nó trở lại không, và nếu không, đi vào màn hình Home tự động.

o Bluetooth tại văn phòng: văn phòng Mac của tôi được thiết kế cửa tự động mở khóa khi điện thoại của tôi nằm trong phạm vi đã định. Nhưng tôi lại không thích để Bluetooth của mình lọt ra bên ngoài. Một thiết lập đơn giản cho phép Bluetooth trên điện thoại của tôi kết nối vào mạng không dây của văn phòng và biến nó trở lại khi ngắt kết nối. Điều này có thể được áp dụng ngược lại với ô tô của bạn.

o Xác nhận sạc pin: theo mặc định, Android sẽ không tạo ra chuông hay rung khi bạn cắm sạc. Có thể bạn ngạc nhiên, nhưng thiết lập Tasker đã làm việc đó. Khi thấy điện thoại được cắm vào bất kỳ nguồn điện nào, nó tạo ra một tiếng bíp nhỏ và rung.

o Bật GPS cho bản đồ: trên iOS, tôi khuyên bạn luôn để GPS bật cả ngày, bởi nó rất hữu dụng, và hệ điều hành đảm bảo rằng không có ứng dụng nào lạm dụng nó. Tuy nhiên, trên Android, các ứng dụng ngẫu nhiên sẽ thức dậy và làm hao pin. Vậy nên tôi có một thiết lập Tasker mà chỉ cho phép bật nó khi đang mở ứng dụng Maps và tự tắt khi không sử dụng nữa.

9. Tổng Kết:

- Bài này khá dài nhưng chỉ mới trình bày sơ lược về khả năng của Tasker có thể làm. Nhưng có lẽ cũng đủ để bạn bắt đầu thử nghiệm riêng mình với các công cụ tự động hóa đầy mạnh mẽ này. Nó thực sự giúp bạn giải quyết một số vấn đề với điện thoại của mình, hơn là chờ các lập trình viên đưa ra giải pháp.

- Dành cho những ai đang có ý định tìm hiểu thêm về ứng dụng này: hãy kiểm tra nhanh các chi tiết mà nhà lập trình ứng dụng đã đưa ra trên web của nó. Nó sẽ giải đáp hầu hết các câu hỏi của bạn. Và dù bạn là người sành sỏi hay mới dùng, bạn sẽ tìm thấy thú vị trong các thiết lập của riêng mình và có thể chia sẻ cho những người khác nữa.
 
Top