Nguyên nhân và cách xử lý khi đèn báo nhiệt độ nước làm mát bật sáng

Rate this post
Video đèn báo nhiệt độ ô tô

Bạn có biết tại sao đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát sáng lên?

Nếu đèn sáng chúng ta cần phải làm gì?

Bạn đang xem: đèn báo nhiệt độ ô tô

Hãy cùng DPRO tìm hiểu về đèn cảnh báo nhiệt độ nước làm mát xe ô tô – nguyên nhân và cách xử lý.

Vai trò của nước làm mát

Trong quá trình động cơ làm việc sẽ tỏa ra một nhiệt lượng rất lớn. Một phần sẽ chuyển thành công năng , phần còn lại tỏa ra không khí hoặc vào các chi tiết tiếp xúc như xilanh, piston, nắp máy,….

Ngoài ra, khi các chi tiết khác hoạt động và cũng tạo ra ma sát, sinh nhiệt.

Do vậy, nếu không có hệ thống làm mát ô tô và nước làm mát để giải nhiệt sẽ khiến

các chi tiết sẽ nóng lên quá nhiệt độ cho phép, gây ra nhiều tác hại như:

  • Ứng suất nhiệt lớn
  • Sức bền giảm dẫn đến làm hỏng các chi tiết
  • Nhiệt độ lớn làm mất tác dụng bôi trơn của dầu nhờn
  • Ở nhiệt độ 200-3000 độ C, dầu nhớt sẽ bị bốc cháy, nhóm piston có thể bị bó kẹt trong xilanh vì giản nở, dễ gây cháy kích nổ ở động cơ xăng.
  • Xảy ra hiện tượng bó máy, thổi zoăng quy lát và chi phí sửa chữa sẽ rất lớn.

Chính vì vậy nước làm mát có vai trò rất quan trọng, nó là cầu nối trung chuyển nhiệt lượng từ thân động cơ ra két làm mát. Người ta vẫn thường thắc mắc răng nhiệt độ nước làm mát ô tô là bao nhiêu là hợp lý.

Vì sao đèn báo nhiệt độ nước làm mát bật sáng?

Khi đèn cảnh báo nhiệt độ nước- đèn “TEMP” bật sáng trên taplo, tức là động cơ xe nóng quá mức, quá tải nhiệt nghiêm trọng,có thể là do những nguyên nhân sau:

  • Xe tải quá nặng
  • Xe lên dốc quá dài
  • Thiếu nước làm mát
  • Hệ thống làm mát đang gặp sự cố

Để tránh những tia độc hại như UV, Hồng ngoại, tránh rát da, lóa mờ,.. khi lái xe. Bạn hãy tham khảo ngay dịch vụ DÁN PHIM CÁCH NHIỆT 3M CRYSTALLINE CỦA DPRO TẠI ĐÂY

Cần làm gì khi đèn báo nhiệt độ nước làm mát bật sáng ?

Khi phát hiện đèn nhiệt độ nước làm mát bật sáng, bạn không nên chạy tiếp mà cần tấp xe vào lề ở khu vực an toàn, râm mát để mở nắp ca-pô cho hơi nóng thoát ra .

Xem thêm: Cửa hít là gì? Công dụng, ưu điểm và cơ chế hoạt động của cửa hít

Tuy nhiên, cần chú ý không mở nắp két nước hoặc bình nước phụ khi còn nóng vì nước sôi có thể phát ra ngoài gây bỏng, rất nguy hiểm.

Nếu nước làm mát còn nhiều mà sôi thì để máy chạy ở chế độ không tải đến khi nhiệt độ giảm xuống dưới vạch đỏ mới tắt máy. Không nên tắt máy ngay lập tức để tránh gây nghẽn nhiệt độ nước không được lưu thông và quạt không hoạt động, sẽ làm nước sôi dữ dội.

Đến khi nhiệt độ nước đã hạ mới tắt tắt máy, chờ máy nguội trong khoảng 30-60 phút, sau đó tiến hành kiểm tra nước làm mát và nguy cơ rò rỉ.

Kiểm tra bằng mắt xem có bó rò rỉ hơi nước làm mát từ bộ tản nhiệt, ống dẫn hoặc từ động cơ hay không.

Nếu thiếu nước làm mát thì cần bổ sung thêm bằng nước tinh khiết, sau đó có thể cho xe chạy tiếp.

Tuy nhiên bạn vẫn cần theo dõi thêm và kiểm tra chính xác nguyên nhân càng sớm càng tốt.

Bạn hãy gọi trung tâm dịch vụ hoặc cứu hộ nếu không có kinh nghiệm xử lý.

>> Bạn đọc cũng có thể tìm đọc bài viết về hệ thống làm mát bằng không khí của DPRO

Kiểm tra và thêm nước làm mát

Bạn phải thường xuyên kiểm tra mức nước làm mát, đảm bảo lượng nước đủ tiêu chuẩn và thay thế bổ sung khi cần.

Trong bình, mực nước nằm giữa vị trí “full” và “low” là đạt yêu cầu.

Nếu mức nước mát thấp hơn mức “Low” thì cần phải mở nắp bình nước phụ và nắp két nước để châm nước thêm nếu cần thiết.

Theo khuyến cáo, bạn nên nước làm mát sau khoảng 160.000 km đầu tiên. Những lần tiếp theo nên thay sau khi động cơ đi thêm được 40.000 km.

Xem thêm: CÁCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH

Nước làm mát phải được thay theo một lịch trình bình thường để tránh làm.

Nếu để quá lâu không thấy, chúng có thể bị thay đổi thành phần hóa học trong dung dịch và tạo nên axit hay bị phân hủy và gây ra tắc nghẽn trong động cơ.

Nước làm mát động cơ không phải là loại nước lọc dùng trong sinh hoạt hàng ngày mà nó là loại chất lỏng chuyên dụng với thành phần chính là nước tinh khiết kết hợp với ethylene glycol có tác dụng truyền dẫn nhiệt và các chất phụ gia chống bay hơi, ăn mòn.

Có 3 loại nước làm mát phổ biến hiện nay:

Nước làm mát màu xanh, màu hồng (SLLC) và màu đỏ (LLC)…. Các loại nước làm mát khác biệt trong màu sắc cũng thể hiện sự khác nhau của các phụ gia hòa cùng dung dịch chính.

Với loại nước xanh và màu hồng, người dùng không cần pha trộn mà đổ trực tiếp vào bình còn nước màu đỏ cần được pha trộn với nước lọc theo tỉ lệ 50:50.

Bạn chỉ nên sử dụng loại dung dịch nước làm mát theo chỉ dẫn, đặc biệt không nên trộn các loại vào với nhau.

Việc sử dụng đúng loại nước làm mát sẽ giúp động cơ vận hành bền và ổn định hơn.

Không nên dùng nước lọc hay nước sinh hoạt để đổ chung vào nước làm mát, mà chỉ nên dùng nước cất.

Kết luận

Hy vọng với những kiến thức về nguyên nhân cũng như cách xử lý khi đèn cảnh báo động cơ phát sáng, bạn đã tự rút ra những kinh nghiệm riêng cho mình.

Các bạn hãy tiếp tục đón đọc những kinh nghiệm chăm sóc xe hữu ích ở nhưng bài viết tiếp theo của DPRO.

Tham khảo: Cảm biến áp suất lốp hết pin phải làm sao?

0/5 (0 Reviews)
Bình luận bài viết (0 bình luận)